Bài mới

Ngữ liệu

Đề thi

Tự học

Công nghệ

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 8 (KNTT) năm học 2025 - 2026

Đăng ngày tháng 4 22, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8 (KNTT)

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Ngữ văn 8

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1. Năng lực: Đánh giá mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng về đặc điểm thể loại trong phần đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa; tri thức tiếng Việt; khả năng diễn đạt, hành văn. Phạm vi kiểm tra gồm:

- Phần Đọc - hiểu: Văn bản nghị luận văn học.

- Phần tiếng Việt: Các thành phần biệt lập, các kiểu câu phân theo mục đích nói, câu khẳng định và câu phủ định.

- Phần Viết: Viết được bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên.

2. Phẩm chất: yêu nước; nhân ái; trung thực.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ

1. Ma trận

Phần

 

Năng lực

 

 

Mạch nội dung

Mức độ duy

Tổng số câu và

%

điểm

Nhận

biết

Thông hiểu

Vận

dụng

Số câu

Tỉ

lệ

Số câu

Tỉ

lệ

Số câu

Tỉ

lệ

I

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận văn học

2

15%

3

30%

1

15%

6

60%

II

Viết

Viết bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên

1*

10%

1*

15%

1*

15%

1

40%

Tỉ lệ %

25%

45%

30%

7

100%

Tỉ lệ chung

70%

30%

2. Bản đặc tả

TT

Năng lực

Đơn vị kiến thức/ bài học

Mức độ nhận thức

Số câu hỏi theo

mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1

Đọc

Văn bản nghị luận văn học

Nhận biết:

- Xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.

-    Nhận biết được các thành phần biệt lập, các kiểu câu phân loại theo mục đích giao tiếp được sử dụng trong văn bản.

2TL

(1,5 điểm)

 

 

Thông hiểu:

-    Nêu được nội dung bao quát của văn bản.

-    Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.

-    Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.

-    Xác định được chức năng của các thành phần biệt lập.

-    Phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.

 

3 TL

(3,0 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng:

-    Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.

-    Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.

- Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với quan điểm của tác giả.

 

 

1 TL

(1,5 điểm)

2

Viết

Viết bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên.

Nhận biết:

- Xác định đúng kiểu bài văn thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên.

- Đảm bảo bố cục 3 phần, dung lượng khoảng 600 chữ.

Thông hiểu:

- Nêu các biểu hiện điển hình của hiện tượng.

- Nêu các nguyên nhân, cách hình thành của một hiện tượng tự nhiên và kết hợp trích dẫn của các chuyên gia.

- Nêu được tác động của hiện tượng đối với đời sống con người.

- Đánh giá khái quát thái độ, việc làm của con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên.

Vận dụng:

- Sử dụng kiến thức tiếng Việt để diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp; diễn đạt  sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo, lời văn giàu hình ảnh, có cảm xúc. 

- Lồng ghép hợp lí yếu tố miêu tả để tăng sức hấp dẫn cho bài văn thuyết minh.

1*

(1,0 điểm)

1*

(1,5 điểm)

1*

(1,5 điểm)

Tổng

2+1*

3+1*

1+1*

 

25%

45%

30%

Tỉ lệ chung

70%

30%

IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I: ĐỌC (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TRUYỆN NGẮN “HAI ĐỨA TRẺ” CỦA THẠCH LAM

(1) Hai đứa trẻ là một truyện ngắn không có truyện. [...] Toàn bộ truyện là một mảnh đời nơi phố huyện nhỏ chầm chậm diễn ra xung quanh chị em Liên vào một buổi chiều tối mùa hè. [...] Nhưng lạ thay người đọc không vì thế mà dễ dàng quên đi thiên truyện sau khi đọc. Họ luôn nhớ về nó như nhớ một kỉ niệm êm đềm mà mỗi chi tiết đều gây xúc động, gợi lại một thời đã qua.

(2) Cảm xúc sâu đậm trước tiên đến với người đọc là tình người giữa những dân nghèo của phố huyện vào một thời khắc bình lặng của cuộc sống. Có người, khi nói tới “Hai đứa trẻ”, đã nhấn mạnh cuộc sống nghèo khổ, bế tắc được miêu tả trong truyện như một khía cạnh làm nên giá trị của truyện. [...] Song điều ấy lại không trúng với dụng ý của tác giả và không là giá trị thực của truyện. Cuộc sống nghèo nơi phố huyện chỉ là cái nền để tác giả nói tới quan hệ giữa những người dân mộc mạc trong cảnh sống bình thường. Cái tình người chân chất bàng bạc khắp thiên truyện, tỏa ra trong từng quan hệ nhỏ nhất, tầm thường nhất giữa chị em Liên với nhau, giữa chị em Liên với những người hàng phố như chị Tí, bác Xẩm, bác Siêu... Ngay trong cách cư xử giữa chị em Liên và bà cụ Thi, một bà già hơi điên, cũng thấy sự ấm áp của tình thương và sự cảm thông.

(3) Ấn tượng thứ hai là sự tinh tế của ngòi bút Thạch Lam khi tả tình và tả cảnh. [...] Thạch Lam đã rất thành công khi miêu tả những rung động cực điểm của tâm hồn các thiếu nữ nghèo, mới lớn, trong những cảnh sống bình thường và bình lặng. [...] Liên có một tâm hồn thuần phác. Ngòi bút của tác giả đã hé mở những rung động nhỏ bé trong tâm hồn cô. Chỉ mới bắt gặp “mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc” Liên đã nghĩ đến mùi riêng của đất, của quê hương. [...] Ngòi bút của tác giả còn ghi lại ước mơ chập chờn, chưa định hình hẳn trong tâm hồn Liên khi con tàu đêm lướt qua, ước mơ về “Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. […]”. Sự tương phản giữa ước mơ và thực tế không làm tan vỡ ước mơ, trái lại cái mênh mang và yên tĩnh của đêm tối và đồng ruộng dường như kéo dài cái ước mơ chập chờn kia khiến cho nó khó quên cả đối với người trong truyện và người đọc truyện.

(4) Khi tả cảnh, ngòi bút Thạch Lam tả ít, gợi nhiều và ẩn ở chiều sâu của câu, chữ là thái độ trân trọng của tác giả. Nét đặc trưng bao trùm cả cảnh vật trong Hai đứa trẻ là sự êm ả nhưng đượm buồn. Thời gian trôi đi từ chiều đến đêm được miêu tả trong những nhận xét giàu cảm xúc: “Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. […]”. Âm thanh, hoạt động của con người trong khung cảnh thiên nhiên ấy cũng rời rạc, chậm rãi, khẽ khàng. Tóm lại, sự miêu tả cảnh vật và con người thống nhất trong sự êm ả đượm buồn đó tạo nên một vẻ riêng của truyện.

(5) Hai đứa trẻ là một truyện ngắn hay của Thạch Lam không hấp dẫn người đọc bằng những tính cách sắc nét, những tình huống li kì hoặc ướt át. Nó hấp dẫn người đọc bằng chính vẻ đẹp của cuộc sống bình thường đã được khám phá ra; bằng chính ngòi bút tinh tế và giọng văn nhỏ nhẹ của tác giả.

(Theo Nguyễn Thanh Hồng, Giảng văn Văn học Việt Nam, Lê Bảo và nnk, NXB Giáo dục, 2001, tr. 356-358)

Thực hiện yêu cầu/ Trả lời câu hỏi:

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định luận điểm trong Đoạn (2) và Đoạn (3) của văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm): Gọi tên thành phần biệt lập có trong câu văn saughi ra từ ngữ thể hiện thành phần đó: “…trong cách cư xử giữa chị em Liên và bà cụ Thi, một bà già hơi điên, cũng thấy sự ấm áp của tình thương và sự cảm thông.”.

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra các bằng chứng được người viết sử dụng để làm sáng tỏ lí lẽ: “Cái tình người chân chất bàng bạc khắp thiên truyện, tỏa ra trong từng quan hệ nhỏ nhất, tầm thường nhất...”.

Câu 4 (1,0 điểm): Thành phần biệt lập em tìm được trong Câu 2 được dùng để làm gì?

Câu 5 (1,0 điểm): Nhận định: “Nét đặc trưng bao trùm cả cảnh vật trong Hai đứa trẻ là sự êm ả nhưng đượm buồn. là bằng chứng khách quan hay ý kiến chủ quan của người viết? Vì sao em cho là như vậy?

Câu 6 (1,5 điểm): Người viết nhận định cái đẹp của truyện ngắn Hai đứa trẻ là ở vẻ đẹp của cuộc sống bình thường. Em có đồng ý rằng chúng ta cần biết trân trọng những điều bình dị xung quanh ta hay không? Tại sao? Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) lí giải sự lựa chọn của em.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Dựa vào thông tin trong ảnh sau, em hãy viết một bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) giải thích hiện tượng sóng thần.

----- HẾT -----

 

V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. ĐỌC (6,0 điểm)

HS có thể trình bày, diễn đạt theo cách riêng, miễn là hợp lí hoặc tương tự như “Yêu cầu cần đạt”.

Câu

Yêu cầu cần đạt

Điểm

1

Luận điểm có trong Đoạn 2 và Đoạn 3:

- Đoạn 2: tình người giữa những dân nghèo của phố huyện.

- Đoạn 3: sự tinh tế của ngòi bút Thạch Lam khi tả tình và tả cảnh.

1,0

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được như trên hoặc tương tự hoặc ghi cả câu.

- Học sinh nêu được 01 luận điểm: 0,5 điểm; nêu được 02 luận điểm: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm.

2

Gọi tên và ghi ra 01 thành phần biệt lập:

- Thành phần chêm xen (phụ chú): một bà già hơi điên

0,5

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu và gọi tên được 01 thành phần như trên: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm.

3

Các bằng chứng được sử dụng để làm sáng tỏ lí lẽ:

- Quan hệ giữa chị em Liên với nhau.

- Quan hệ giữa chị em Liên với những người hàng phố như chị Tí, bác Xẩm, bác Siêu.

- Cách cư xử giữa chị em Liên và bà cụ Thi.

1,0

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh có thể chép nguyên văn hoặc diễn đạt như trên.

- Học sinh nêu được 01 bằng chứng: 0,5 điểm; nêu được 02 bằng chứng: 1,0

- Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm.

4

Tác dụng của thành phần chêm xen trong Câu 2:

- Làm rõ đặc điểm/ hoàn cảnh của bà cụ Thi.

- Đặt trong ngữ cảnh: là đòn bẩy làm nổi bật và tôn vinh vẻ đẹp tình người của chị em Liên.

1,0

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 01 tác dụng như trên hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm.

5

- Xác định: Đây là ý kiến/đánh giá chủ quan của người viết.

- Giải thích:

+ Đây là cảm nhận, thái độ và sự đánh giá mang tính cá nhân của tác giả.

+ Đâu không phải là đoạn văn, câu văn, từ ngữ… được trích từ truyện ngắn “Hai đứa trẻ”.

1,0

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng ý kiến đánh giá: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu được 01 ý như trong phần “Giải thích: như trên: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu sai hoặc không làm: 0,0 điểm.

6

- Nêu quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.

- Lí giải: Lí giải thuyết phục, phù hợp với quan điểm đã nêu ở trên.

- Hình thức: Viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo dung lượng 5 – 7 câu.

1,5

Hướng dẫn chấm:

- Mức 1,5 điểm: Học sinh khẳng định rõ ràng quan điểm và viết đúng hình thức đoạn văn (5-7 dòng). Lí giải sâu sắc, thuyết phục về vai trò của những điều bình dị (mang lại bình yên, kết nối tình cảm, tạo điểm tựa tinh thần...). Lập luận chặt chẽ.

- Mức 1,0 điểm: Có quan điểm rõ ràng, lí giải được ý nghĩa của những điều bình dị nhưng lập luận chưa thực sự sâu sắc hoặc diễn đạt còn đôi chỗ lúng túng.

- Mức 0,5 điểm: Nêu được quan điểm nhưng phần lí giải quá sơ sài, chung chung hoặc không bám sát vào yêu cầu lí giải "tại sao".

- Mức 0,0 điểm (khi có các lỗi sau):

+ Học sinh không làm bài.

+ Viết lạc đề hoàn toàn (không bàn về những điều bình dị quanh ta).

+ Đưa ra những quan điểm lệch lạc, tiêu cực, trái với pháp luật, trái với chuẩn mực đạo đức.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

HS có thể trình bày, diễn đạt theo cách riêng, miễn là hợp lí hoặc tương tự như “Yêu cầu cần đạt”.

Yêu cầu cần đạt

Điểm

 

1. Yêu cầu về kĩ năng

1,5

 

- Đảm bảo yêu cầu về bố cụcdung lượng của một bài văn giải thích một hiện tượng tự nhiên:

+ Bố cục: đảm bảo yêu cầu của các phần Mở bài, Thân bàiKết bài.

+ Dung lượng: 600 chữ (± 200 chữ)

0,5

 

- Xác định đúng vấn đề cần giải thích: Hiện tượng sóng thần.

0,25

 

- Sử dụng kiến thức tiếng Việt để diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.

- Sử dụng các thông tin được cung cấp, thu thập được để giải thích rõ hiện tượng tự nhiên.

- Thân bài được triển khai thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn một ý chính; diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.

0,5

 

- Diễn đạt sáng tạo, mới mẻ, dùng từ độc đáo; lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

0,25

 

2. Yêu cầu về nội dung 

Học sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm sáng tỏ được những nội dung cơ bản sau: 

2,5

 

- Mở bài: Nêu hiện tưng sóng thầnđưa ra cái nhìn bao quát văn hiện tượng này.

0,25

 

- Thân bài

2,0

 

+ Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của sóng thần.

0,5

 

+ Nêu các nguyên nhân

0,25

 

+ Trình bày diễn tiến (giải thích) của sóng thần, kết hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên cơ sở một số tài liệu được cập nhật.

1,0

 

+ Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống của con người (những tác động tích cực/ tiêu cực)

0,25

 

- Kết bài: Nêu ấn tượng hay đánh giá chung của bản thân về sóng thần.

0,25

 

BIỂU ĐIỂM 

- Điểm 4,0 – 3,5: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của bài thuyết minh. Bài viết diễn đạt lưu loát, biết chuyển hóa thông tin từ hình ảnh thành lời văn mạch lạc, sinh động. Có những nhận định cá nhân được tách riêng ở kết bài. Bố cục chặt chẽ. Có thể mắc một vài lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả nhỏ (không quá 5 lỗi).

- Điểm 3,0 – 2,5: Bài viết đúng chủ đề, giải thích khá đầy đủ, có thể trình bày còn thiếu 01 yêu cầu trong phần thân bài. Biết cách diễn đạt thông tin thành câu/đoạn văn dù đôi chỗ còn khô khan. Bố cục rõ ràng. Mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả (không quá 9 lỗi).

- Điểm 2,0 – 1,5: Hiểu yêu cầu của đề nhưng kĩ năng làm bài còn nhiều hạn chế. Thiếu 02 yêu cầu trong thân bài. Bài làm chủ yếu chép lại thông tin từ hình ảnh, diễn đạt rời rạc, lúng túng. Bố cục chưa thật sự rõ ràng, mắc không quá 14 lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 1,0 – 0,5: Hiểu yêu cầu của đề mơ hồ. Chưa giải thích được hiện tượng hoặc giải thích quá sơ sài. Bài viết chỉ liệt kê/chép lại thông tin trong hình ảnh mà không có ý thức tạo lập thành một văn bản hoàn chỉnh. Diễn đạt yếu, mắc rất nhiều lỗi.

- Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết bài.

Lưu ý: Trên đây là gợi ý mang tính định hướng chung. Giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh, linh hoạt chấm điểm cho phù hợp, khuyến khích những bài viết sáng tạo.

 

HƯỚNG DẪN CHẤM CHO HỌC SINH HÒA NHẬP

PHẦN I. ĐỌC

Câu 1: 1,0 điểm.

Câu 2: 1,0 điểm.

Câu 3: 2,0 điểm.

Câu 4: 2,0 điểm

Câu 5: 2,0 điểm

Câu 6: 2,0 điểm.

PHẦN II. VIẾT: không thực hiện