Dưới đây là thông tin Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn
KỲ
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Môn
thi: NGỮ VĂN
Thời
gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
NGỌN LỬA TUỔI THƠ
Xuân
Quỳnh (1)
|
Đêm liên hoan, ngọn lửa sáng lên rồi Các anh hát những bài ca chiến dịch: "Đây Tây Bắc núi ngàn trùng tít tắp Pháo vượt đèo trấn thủ đẫm mồ hôi Điện Biên(2) xa lúa chín rực
bên đồi Những điệu xòe rập rờn trên đồng ruộng Đá núi gập ghềnh, đèo cao chót
vót..." Thương đôi giày rách nát các anh tôi. Một tình thương không nói được nên lời Của đứa trẻ gầy còm nhút nhát Nấp sau cột lặng thầm theo tiếng hát Cháy bao điều khao khát mãi khôn nguôi.
Đêm liên hoan ngọn lửa sáng lên rồi Xanh tiếng hát, xanh áo màu bộ đội Ngọn lửa xanh lá ngụy trang vẫy gọi Tới những miền vời vợi nhớ thương xa.
|
Các anh đi các anh có đâu ngờ Bài hát vẫn dạt dào như sóng vỗ Trong mắt trẻ bao dòng sông kỳ lạ Bao nẻo đường hoang dã, những màu mây...
Tôi gặp các anh ở khắp đó đây Các anh trồng rau, các anh lau súng Anh bộ đội tôi gọi trong thầm lặng Ước ao mình được nắm dải ba lô.
Biết bao làng các anh đã đi qua Bao thành phố, bao nhiêu trẻ nhỏ Làm sao biết - mà các anh đâu nhớ Đứa trẻ gầy nấp sau cột hôm nao.
Năm tháng qua tôi đã đổi thay nhiều Các anh xưa, tóc bây giờ chắc bạc Nhưng ngọn lửa đã bừng lên tiếng hát Vẫn diệu kỳ trong suốt tuổi thơ tôi. |
1984
(Trích Thơ Xuân
Quỳnh, NXB Văn học. 2009, tr. 37-39)
Chú thích:
(1)Xuân Quỳnh: (1942 - 1988) là
một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại. Sáng tác của
bà bao gồm cả thơ và văn xuôi, trong đó tình yêu, hạnh phúc gia đình và trẻ em
là các đề tài chiếm vị trí nổi bật. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn
phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn
da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường bình dị.
(2)Điện Biên: một tỉnh miền núi
thuộc vùng Tây Bắc của Việt Nam.
Thực hiện các yêu
cầu:
Câu 1. Xác định nhân vật
trữ tình trong văn bản trên.
Câu 2. Sự kiện lịch sử
nào được nhắc đến trong những dòng thơ in đậm?
Câu 3. Chỉ ra và phân
tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:
“Các anh đi các
anh có đâu ngờ
Bài hát vẫn dạt
dào như sóng vỗ”.
Câu 4. Em hiểu như thế nào
về nội dung câu thơ: “Thương đôi giày rách nát các anh tôi.”?
Câu 5. Bài thơ gợi cho em
suy nghĩ gì về ý nghĩa của kỉ niệm tuổi thơ trong cuộc đời mỗi người?
Trang 1/2
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200
chữ) phân tích hình ảnh ngọn lửa trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Lịch sử là điểm tựa cho hiện tại và
tương lai.
Với góc nhìn của một học sinh, em
hãy viết bài văn nghị luận đề xuất những giải pháp để lan tỏa giá
trị quý báu của lịch sử dân tộc.
----- Hết -----
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỀM
– HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn thi: NGỮ VĂN
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1.
Đáp
án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực của chương trình GDPT 2018, nón
giánì kháo cần tập trung xem xét phương hướng và cách thức giải quyết vấn đề của
thi sinh; chú ý đánh giá nội dung theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh
áp đặt.
2.
Giám
khảo tuân thủ Đáp án, Hướng dẫn chẩm, không tự xây dựng đáp án khác. Đổi với những
bài làm có ý tưởng riêng và cách diễn đạt, triển khai khác với Đáp án, giám khảo
cần xem xét tỉnh thuyết phục của bài viết để chấm điểm hợp lý.
3.
Khi
chấm bài, giám khảo đánh giá bao quát củ nội dung và hình thức; phát hiện và chấm
điếm đúng những bài viết có cá tính, sáng tạo, chân thực và trong sáng; đối với
những câu trả lời sai hoặc không trả lời thì chấm điểm 0,0.
4.
Tổng
điểm của toàn bài là 10,0 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm. Hướng dẫn chấm chi cho điểm
từng câu, từng ý, trên cơ sở đỏ giám khảo có thể thống nhất định ra các thang
điểm cụ thể khác.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
ĐỌC HIỂU |
4,0 |
|
|
1 |
Xác định được
nhân vật trữ tình trong văn bản: tôi hoặc nhà thơ, Hướng dẫn chẩm: - Trả lời như
Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc
không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 |
|
|
2 |
Chỉ ra sự kiện lịch
sử được nhắc tới trong đoạn thơ: chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). Hướng dẫn chấm: - Trả lời được
như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc
không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 |
|
|
3 |
- Chỉ ra được biện
pháp tu từ so sánh: bài hát được vị như sóng vỗ. - Phân tích được
tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: + Gợi tả cụ thể,
sinh động âm thanh vang vọng, lan tỏa mạnh mẽ của tiếng hát. + Lời ca tiếng
hát của người chiến sĩ đã truyền lại cho những đứa trẻ ước mơ, khát vọng và tỉnh
yêu quê hương đất nước. + Tăng sức gọi
hình, gợi cảm... Hướng dẫn chẩm: - Trả lời như
Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. - Trả lời được số
ý như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc
không trả lời: 0,0 điểm. |
1,0 |
|
|
4 |
Hiểu được nội
dung câu thơ: + Khắc họa hình ảnh
đôi giày rách nát, hình ảnh thực tái hiện hoàn cảnh thiếu thốn, gian truân của
những người chiến sĩ. + Bày tỏ tình cảm
yêu thương, lòng ngưỡng mộ, biết ơn, đồng thời tô đậm vẻ đẹp kiên cường, anh
dũng của người lính. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được
như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm. - Trả lời được 1
ý như Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc
không trả lời: 0,0 điểm. |
1,0 |
|
|
5 |
Trình bày được ý
nghĩa của ki niệm tuổi thơ trong cuộc đời mỗi người: - Là kí ức đẹp đẽ,
góp phần hình thành tỉnh cách, nuôi dưỡng ước mơ, khát vọng, định hưởng cho
tương lai. - Là những trải
nghiệm quý báu, trở thành hành trang tỉnh thần võ gia giúp mỗi người trưởng
thảnh. - Là điểm tựa tỉnh
thần, nguồn động lực giúp con người vượt qua khó khăn... Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 2
nhạt Đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm - Trả lời được 1
nhạt Đập án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm - Trả lời sai hoặc
không trả lời: 0,0 điểm |
1,0 |
|
|
II |
VIẾT |
6,0 |
|
|
1 |
Em hãy viết đoạn
văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh "ngọn lửa" trong
văn bản ở phần Đọc hiểu. |
2,0 |
|
|
a. Xác định được
yêu cầu về hình thác, dung lượng của đoạn văn Bảo đảm yêu cầu
về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thi sinh có thể
trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp... |
0,25 |
||
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Phân tích được
hình ảnh ngọn lửa trong văn bản ở phần Đọc hiểu. |
0,25 |
||
|
c. Viết được đoạn
vẫn đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn các
thao tác lập luận và phương thức biểu đạt phù hợp: lập luận chặt chẽ, đưa ra
được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; lí lẽ, bằng chứng được sắp
xếp theo trình tự hợp lí. Có thể triển khai theo hướng: - Ngọn lửa thực
trong đêm liên hoan, khi các anh bộ đội dừng chân trên đường hành quân. - Ngọn lửa ẩn dụ
(biểu tượng) cho kí ức tuổi thơ, soi sáng và tiếp thêm động lực cho hiện tại,
đó là ngọn lửa của niềm lạc quan yêu đời, của lí tưởng, khát vọng, niềm tin
và tinh yêu quê hương đất nước... - Hình ảnh ngọn
lửa được thể hiện bằng ngôn tử giàu hình ảnh, nhạc điệu, kết hợp các biện
pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp, liệt kê... - Ngọn lửa là
hình ảnh giàu ý nghĩa, mang đậm dấu ấn sáng tạo của Xuân Quỳnh, gọi suy ngẫm
sâu sắc về dòng chảy tiếp nổi bền bỉ, mạnh mẽ của lòng yêu nước và khát vọng
sống qua bao thế hệ con người Việt Nam. Hương dẫn chấm: - Đáp ứng được
khoảng 2/3 số như Đập ăn, lập luận chặt chẽ, lí lẽ bằng chứng xác đảng: 1,0
điểm. - Đáp ứng 1/3
các ý như Đáp án, lập luận chara thật chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm. - Không hiểu vấn
đề hoặc không trình bày 0,0 điểm |
1,0 |
||
|
d. Diễn đạt Bảo đảm chuẩn
chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn |
0,25 |
||
|
4. Sáng tạo Thể hiện suy
nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 |
||
|
2 |
Lịch sử là điểm
tựa cho hiện tại và tương lai. Với góc nhìn của
một học sinh, em hãy viết bài văn nghị luận đề xuất những giải pháp để lan tỏa
giả trị quý báu của lịch sử dân tộc. |
4,0 |
|
|
a. Bảo đảm bố cục
của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu
về bố cục 3 phần: mở bài, thân bải, kết bài. |
0,25 |
||
|
b. Xác định đúng
vẫn đề nghị luận: những giải pháp để lan tỏa các giá trị quý báu của lịch
sử dân tộc. |
0,25 |
||
|
c. Viết được bài
văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu Lựa chọn các
thao tác lập luận và phương thức biểu đạt phù hợp: lập luận chặt chẽ, đưa ra
được lì lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; lí lẽ, bằng chứng được sắp
xếp theo trình tự hợp lí. Có thể triển khai theo hướng: |
|||
|
Mở bài: giới thiệu được
vấn đề nghị luận. |
0,25 |
||
|
Thân bài: |
0,5 |
||
|
* Giải thích - Lịch sử dân tộc
là quá trình hình thành, phát triển, đấu tranh dựng nước và giữ nước, ghi dấu
những sự kiện, con người và giá trị hình thành nên bản sắc và sự tồn tại của
một quốc gia qua các thời kỳ. - Lan tỏa các
giá trị của lịch sử là giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp, những bài học
kinh nghiệm từ quá khứ đến thế hệ hiện tại và tương lai. Hướng dẫn chẩm: - Có thể giải
thích theo nhiều cách khác nhau, nhưng hợp lí, thuyết phục: 0,5 điền. - Không hiểu vấn
đề hoặc không giải thích: 0,0 điểm |
|||
|
* Bàn luận - Lan tỏa các
giá trị của lịch sử dân tộc là rất cần thiết vị: + Lịch sử cung cấp
những bài học sâu sắc giúp xây dựng và phát triển đất nước trong hiện tại và
tương lai. + Với học sinh,
việc hiểu rõ các giá trị quý báu của lịch sử dân tộc sẽ bồi đắp lòng tự hào
dân tộc, nuôi dưỡng niềm tin, nguồn động lực tinh thần mạnh mẽ, thêm trân trọng
hòa bình, độc lập. Đề xuất giải
pháp: + Học tập,
nghiên cứu và mở rộng tìm hiểu về lịch sử dân tộc... + Lan tỏa các
giá trị của lịch sử bằng nhiều hình thức: tuyên truyền, tham gia các hoạt động
kỷ niệm ngày lễ lớn, các cuộc thi, triển lãm lịch sử... + Lan tỏa bằng
việc ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế...
Hướng dẫn chẩm: - Lập luận chặt
chẽ thuyết phục, đưa ra được lì lê, bằng chứng thuyết phục: 1,5 điểm. - Lập luận chưa
thật chặt chẽ, dẫn chưng chưa tiêu biểu: 1,0 điểm. - Lập luận không
chặt chẽ, dẫn chứng chưa phù hợp: 0,5 điểm. - Không hiểu vấn
đề hoặc không trình bày: 0,0 điểm. |
1,5 |
||
|
* Mở rộng vẫn đề,
trao đổi với quan điểm trái chiều. - Trao đổi với ý
kiến trái chiều: "lịch sử là quả khứ nên không cần nhớ, chỉ cần hưởng tới
tương lai". Hướng tới tương lai là quan trọng, nhưng tương lai bến vững
chỉ có thể được xây dựng khi hiểu rõ cội nguồn và mang những giá trị tốt đẹp
của quá khứ... - Phê phán những
biểu hiện sai lệch: một bộ phận học sinh thiếu hiểu biết, lãng quên lịch sử, Hướng dẫn chấm: - Biết trao đổi,
mở rộng vẫn để hợp lí, thuyết phục: 0,5 điểm. - Không hiểu vấn
đề hoặc không trình bày: 0,0 điểm. |
0,5 |
||
|
Kết bài: khẳng định lại
vẫn đề nghị luận, rút ra bài học nhận thức và hành động. |
0,25 |
||
|
Lưu ý: Thí sinh
có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với yêu cầu của để
và chuẩn mực đạo đức, pháp luật |
|||
|
d. Diễn đạt Bảo đảm chuẩn
chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
0,25 |
||
|
4. Sáng tạo Thể hiện suy
nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 |
||
|
TỔNG |
10,0 |
||
