Học liệu Ngữ văn trân trọng chia sẻ
đáp án đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn tỉnh Hà Tĩnh năm học 2026 -
2027. Đây là nguồn tài liệu tham khảo chính xác và kịp thời, giúp thầy cô, quý
phụ huynh cùng các em học sinh chủ động ôn tập, nắm vững cấu trúc đề để chuẩn bị
tốt nhất cho các kì thi chuyển cấp tiếp theo. Sau đây là nội dung đề thi.
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
LÂU ĐÀI BẰNG ÁNH SÁNG
(trích)
[Lược phần đầu: Hà có người chú ruột
đi bộ đội về, bị thương hỏng hai mắt. Chú Hảo sống cùng gia đình và luôn quan
tâm đến mọi việc của Hà.]
Một hôm đang ngồi vót nan - chú
Hảo của tôi làm nghề mây tre đan và chú thuộc loại khéo tay - bỗng chú dừng lại
hỏi:
- Con Hà làm gì thế?
Sẵn cơn ấm ức, tôi gắt:
- Cháu làm gì... thì việc gì đến
chú nào?
- Cháu đang ngồi mơ mộng phải
không? - Chú Hảo vẫn hỏi bằng giọng bình thường.
Trời ạ! Lại thế nữa! - Tôi muốn
gào lên. - Ngay cả mơ mộng một tí cũng có người quấy quả. Tuy nghĩ vậy, nhưng
tôi đáp khẽ, cố giấu đi vẻ phật ý.
- Cháu có dám mơ gì đâu ạ? Ngữ
cháu thì rồi làm được cái gì...
Chú Hảo vẫn vót nan thoăn thoắt,
không có vẻ gì tự ái. Lát sau chú bảo:
- Biết mơ ước là tốt cháu ạ! Phải
mơ ước mới dám làm việc lớn. Nhưng chú chỉ muốn nói, mơ mộng mà không có cơ sở
thì chỉ là mơ mộng hão.
Tôi lẳng lặng bỏ đi, vừa bực vừa
có phần kính nể chú. Đúng là tôi thường hay ngồi một mình mơ về rất nhiều điều
xa vời. Lúc tôi thấy mình là nghệ sĩ ba-lê, diễn viên dạy thú, lúc tôi lại thấy
mình là nhà văn nổi tiếng hay chí ít cũng là cầu thủ bóng chuyền... những giấc
mơ của tôi cũng lộn xộn như góc học tập của tôi vậy. Chỉ có điều tôi ít để ý là
sau mỗi lần tôi bày bừa bãi thì chính chú Hảo lại là người thu dọn. Riêng việc
này không bao giờ chú ca thán. Về sau tôi mới biết chú đoán được ý nghĩ, ước mơ
của tôi nhờ những dịp như thế.
Một hôm tôi ở trường về và tôi
thấy chú Hảo đang ngồi ghi chép gì đó vào cuốn sổ chú vẫn cất tận đáy ba-lô
cùng với nửa chiếc lược làm bằng xác máy bay. Những đồ vật bí ẩn ấy chú giữ gìn
ghê lắm. Tôi nhón chân, rón rén lại gần rồi kiễng lên nhìn qua vai chú. Những
dòng chữ, lạ thay cứ thẳng tăm tắp. Tôi đọc nhanh được một đoạn như sau: “M. ạ,
mình vẫn cất giấu kĩ những giấc mơ của cậu. Hôm nay khi xếp lại bàn học cho đứa
cháu gái, mình mừng không sao kể xiết khi phát hiện ra nó đang mơ giấc mơ mà cậu
và mình đành bỏ dở. Mình hoàn toàn yên tâm rằng: Sự mất mát của bọn mình sẽ
không uổng phí. Cứ yên nghỉ M. nhé!”
Trời ơi! Ngay cả giấc mơ của
tôi cũng thành niềm vui của chú, một niềm vui không sao diễn tả được bằng lời.
Nhưng... xem nào, tôi mơ gì nhỉ. Điều này sẽ chẳng bao giờ tôi nhớ ra nếu không
có một hôm, khi tôi đang buồn bã một cách vô cớ thì chú Hảo đến cạnh tôi, đem
theo một vật gì đó được trùm khăn kín. Chú bảo tôi: "Cháu thử mở ra
xem". Một "tòa lâu đài" lộng lẫy, vô cùng tinh xảo được tết công
phu bằng bẹ ngô.
- Có đúng là giấc mơ của cháu
không?
- Không phải, cháu không mơ tới
lâu đài.
- Cháu nhìn lại xem. Nó mang
hình một thư viện cổ đấy.
Tôi mở to mắt và lần này thì
tôi không giấu được nỗi sung sướng.
Tôi ôm chầm lấy chú:
- Làm sao chú biết được điều
cháu nghĩ. "Tòa lâu đài" này... Cháu hiểu rồi. - Nó là kho báu tri thức
của nhân loại mà cháu đang nóng lòng muốn khám phá. Nó là hiện thân của ánh
sáng!
- Chính thế. Và nó từng là ước
mơ của chú. Chỉ có điều không phải ai cũng vào được nếu từ tấm bé...
Tôi nghẹn ngào muốn nói với chú
rằng: "Cháu hiểu rồi". Và ngay lúc ấy tôi đột nhiên khám phá thêm một
bí mật lớn: "Có một thứ ánh sáng không nhìn thấy nhưng xuyên được qua tâm
hồn con người. Chú Hảo của tôi là người có nhiều ánh sáng...".
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em
gái tôi, NXB Hội Nhà văn, 2025, tr.91- 93)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác
định ngôi kể trong văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ
ra lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn: Nhưng... xem nào, tôi mơ gì nhỉ.
Điều này sẽ chẳng bao giờ tôi nhớ ra nếu không có một hôm, khi tôi đang buồn bã
một cách vô cớ thì chú Hảo đến cạnh tôi, đem theo một vật gì đó được trùm khăn
kín. Chú bảo tôi: "Cháu thử mở ra xem".
Câu 3. (1,0 điểm) Nhận
xét về tâm trạng của nhân vật Hà sau khi được chú Hảo tặng “tòa lâu đài”.
Câu 4. (1,0 điểm) Em
hiểu thế nào về ánh sáng mà Hà khám phá được trong phần kết của truyện: “Có
một thứ ánh sáng không nhìn thấy nhưng xuyên được qua tâm hồn con người. Chú Hảo
của tôi là người có nhiều ánh sáng...”?
Câu 5. (1,0 điểm) Em
hãy nêu một thông điệp có ý nghĩa được gợi ra từ văn bản và lý giải.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng
200 chữ) phân tích tình yêu thương của nhân vật chú Hảo dành cho Hà trong văn bản
ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Lòng tốt là một trong những điều
thiết yếu để cuộc sống chúng ta có ý nghĩa. Đó là khởi nguồn cho hạnh phúc và
niềm vui vĩnh cửu.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng
600 chữ) trả lời câu hỏi: Cần làm gì để trao gửi lòng tốt trong cuộc sống?
----- HẾT -----
HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Đáp án được xây dựng theo định hướng
phát triển phẩm chất và năng lực nên giám khảo cần tập trung xem xét phương hướng
và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh.
2. Chú ý đánh giá nội dung bài làm
theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh áp đặt. Bài viết có thể không giống
với đáp án, có những ý ngoài đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương, nhưng nếu
có căn cứ đáng tin cậy và lí lẽ thuyết phục thì vẫn đạt điểm tối đa.
3. Những bài làm chung chung, chưa
làm rõ được yêu cầu của đề bài, hoặc chỉ đảm bảo một số phần yêu cầu của các
câu hỏi, đề thi giám khảo cần cân nhắc để cho điểm từng trường hợp, phù hợp với
bài làm của thí sinh; đối với những câu trả lời sai hoặc không trả lời thì chấm
điểm 0.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
1 |
Ngôi kể:
ngôi thứ nhất. Hướng dẫn chấm: - Trả
lời đúng như đáp án: 0,5 điểm; - Trả lời khác đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
0,5 |
|
2 |
Lời
dẫn trực tiếp: “Cháu thử mở ra xem”. |
0.5 |
|
|
3 |
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật Hà sau khi được chú Hảo tặng
“tòa lâu đài”: -
Tâm trạng: bình thản, ngạc nhiên; sung sướng, nghẹn ngào, xúc động; nhận ra ý
nghĩa của món quà, hiểu hơn về chú Hảo. -
Nhận xét: Tâm trạng với nhiều sắc thái, cung bậc; góp phần thể hiện vẻ đẹp
tâm hồn, tính cách của nhân vật. Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm; - Nêu được ý 1: 0,75 điểm, ý 2: 0,25 điểm. |
1.0 |
|
|
4 |
Ánh sáng mà Hà khám phá được trong phần kết của truyện: “Có một
thứ ánh sáng không nhìn thấy nhưng xuyên được qua tâm hồn con người. Chú Hảo
của tôi là người có nhiều ánh sáng...” có thể hiểu: -
Đó là ánh sáng trong tâm hồn con người: ánh sáng của tri thức, ước mơ, tình
yêu thương, sự thấu hiểu, nghị lực,... -
Đó là ánh sáng trong tâm hồn của chú Hảo. -
Từ đó, tác giả khẳng định giá trị của vẻ đẹp tâm hồn con người. Hướng dẫn
chấm: - Trả lời
đúng như đáp án: 1,0 điểm. - Nêu được 1
ý như đáp án: 0,5 điểm; ý 2: 0,25 điểm; ý 3: 0,25 điểm - Trả lời
khác đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. |
1.0 |
|
|
5 |
Nêu một thông
điệp có ý nghĩa được gợi ra từ đoạn trích và lý giải. - Thí sinh có thể nêu được một
thông điệp có ý nghĩa. Sau đây là một số gợi ý về thông điệp có thể rút ra từ
đoạn trích: + Cần biết ước mơ/biết nuôi dưỡng
ước mơ; + Cần biết sống yêu thương/thấu
hiểu; + Cần biết trân trọng những giá
trị trong cuộc sống; - Thí sinh có cách lý giải thuyết
phục, chặt chẽ, hợp lí. Hướng dẫn
chấm: - Trả lời
đúng như đáp án: 1,0 điểm. - Nêu được
một thông điệp có ý nghĩa: 0,5 điểm; Lý giải thông điệp thuyết phục: 0,5
điểm. - Thí sinh
không rút ra được thông điệp: 0 điểm. |
1.0 |
|
|
II |
|
Giám khảo cần xem xét, đánh giá
bài làm của thí sinh theo yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương
trình Ngữ văn 2018, cụ thể: - Xác định, triển khai và làm sáng
tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ
ràng. - Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn hoặc bài văn nghị luận; bảo
đảm yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn - Lựa chọn được các thao tác nghị
luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết
phục. - Thể hiện được ý tưởng cá nhân,
có cách nhìn thể hiện rõ quan điểm, cá tính. |
|
|
1 |
Viết đoạn văn
nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình yêu thương của nhân vật chú Hảo
dành cho Hà trong văn bản ở phần Đọc hiểu. |
2,0 |
|
|
a. Xác định
yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn - Bảo đảm yêu cầu về hình thức,
dung lượng (khoảng 200 chữ). - Thí sinh có thể trình bày đoạn
văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng hợp. |
0,25 |
||
|
b. Xác định
đúng vấn đề nghị luận: Tình yêu thương của nhân vật chú
Hảo dành cho Hà trong văn bản ở phần Đọc hiểu. |
0,25 |
||
|
c. Viết đoạn
văn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập
luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những
nội dung sau: - Phân tích tình yêu thương của
nhân vật chú Hảo dành cho Hà qua những bằng chứng lấy từ văn bản Đọc hiểu + Thể hiện qua sự quan tâm, nhắc
nhở của chú Hảo với Hà: động viên Hà sống phải có ước mơ; kiên nhẫn thu dọn
góc học tập mà không ca thán,... + Thấu hiểu ước mơ của Hà qua hành
động tặng “tòa lâu đài” và mong muốn cháu biết nuôi dưỡng ước mơ. - Đánh giá: + Qua tình yêu thương chú Hảo dành
cho Hà, tác giả khắc họa vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật, đồng thời gửi thông
điệp tới người đọc về giá trị của ước mơ, tình yêu thương, sự thấu hiểu trong
cuộc sống con người. + Nghệ thuật: Ngôi kể thứ nhất
giúp nhân vật Hà bộc lộ những cảm xúc suy nghĩ về chú Hảo một cách tự nhiên,
sinh động; nhân vật chú Hảo được khắc họa chân thực qua lời nói, hành động;
nhan đề giàu ý nghĩa,... |
1,0 |
||
|
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0,25 |
||
|
e
Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt tinh tế, độc
đáo. |
0,25 |
||
|
2 |
Lòng tốt là
một trong những điều thiết yếu để cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa. Đó là
khởi nguồn cho hạnh phúc và niềm vui vĩnh cửu.Em hãy viết bài văn nghị luận
(khoảng 600 chữ) trả lời câu hỏi: Cần làm gì để trao gửi lòng tốt trong cuộc sống? |
4,0 |
|
|
a. Bảo đảm bố
cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung
lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. |
0,25 |
||
|
b. Xác định
đúng vấn đề nghị luận: Cần làm gì để trao gửi lòng tốt
trong cuộc sống? |
0,5 |
||
|
c. Viết được
bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu: Lựa chọn
được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng;
trình bày được hệ thống các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị
luận. |
|
||
|
c1. Mở bài:
Giới thiệu được vấn đề nghị luận. |
0,25 |
||
|
c2. Thân bài: - Giải thích: + Lòng tốt: là tấm lòng lương
thiện, sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia với người khác. + Biểu hiện: Trong cuộc sống, lòng
tốt có những biểu hiện như: yêu thương, lắng nghe, thấu hiểu; sẻ chia về vật
chất, tinh thần với người khác, đặc biệt với những người có hoàn cảnh khó
khăn. + Cần phải có nhận thức, hành động
đúng đắn để trao gửi lòng tốt trong cuộc sống. |
0,25 |
||
|
- Bàn luận:
Vì sao cần trao gửi lòng tốt? + Lòng tốt tạo động lực, sức mạnh
giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách; đem lại cho con người niềm tin
vào những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. + Khi trao lòng tốt, mỗi người sẽ
cảm nhận được niềm vui, ý nghĩa của cuộc sống, giá trị của bản thân. + Lòng tốt kết nối con người lại
gần với nhau hơn; lan tỏa những giá trị tích cực trong cộng đồng, tạo nền
tảng cho một xã hội nhân văn. + HS trình bày dẫn chứng thuyết
phục để làm rõ ý nghĩa của lòng tốt. |
0,5 |
||
|
- Phản biện,
mở rộng: + Phê phán thái độ đi ngược lại
với giá trị của lòng tốt như: sống ích kỉ, vô cảm, không biết sẻ chia. + Trao lòng tốt nhưng phải đúng
thời điểm, đúng đối tượng để lòng tốt không bị lợi dụng. |
0,25 |
||
|
- Đề xuất
giải pháp: + Cần nhận thức được giá trị của
lòng tốt và biết nuôi dưỡng lòng tốt trong cuộc sống; + Biết lắng nghe, thấu hiểu, đặt
mình vào hoàn cảnh của người khác để lòng tốt được trao đi có ý nghĩa; + Mỗi người biết sẻ chia lòng tốt
bằng những hành động như: giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, tham gia các hoạt
động thiện nguyện, lan tỏa những giá trị tích cực trong cộng đồng; + Cộng đồng, xã hội cần chung tay
lan tỏa giá trị của lòng tốt tới mọi người; cần tổ chức những hoạt động thiện
nguyện, giúp đỡ người khó khăn; xây dựng xã hội lành mạnh để lòng tốt được
phát huy; biểu dương gương người tốt, việc tốt... |
1,0 |
||
|
c3. Kết bài:
Khẳng định lại vấn đề nghị luận |
0,25 |
||
|
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0,5 |
||
|
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt tinh tế, độc
đáo. |
0,25 |
